Lời tiên tri về Đấng Messia Chúa Jesus
Ê-sai 9:6 Vì có một con trẻ sanh cho chúng ta, tức là một con trai ban cho chúng ta; quyền cai trị sẽ nấy trên vai Ngài. Ngài sẽ được xưng là Ðấng Lạ lùng, là Ðấng Mưu luận, là Ðức Chúa Trời Quyền năng, là Cha Ðời đời, là Chúa Bình an. Chú ý từ "El Gibbor" (אֵל גִּבּוֹר) is the specific Hebrew phrase that means "Mighty God"
Esai 10:21 Từ "El Gibbor" (אֵל גִּבּוֹר) cũng được dùng ở Esai 10: 21 Một số dân sót, tức là dân sót của Gia-cốp, sẽ trở lại cùng Ðức Chúa Trời quyền năng.

Nê-hê-mi 9: 32 Từ "El Gibbor" (אֵל גִּבּוֹר) có thêm mạo từ xác định "הָ" (ha-) cho cả "אֵל" (El) and "גִּבּוֹר" (gibbor), making it "the El, the mighty one" ở - Vậy bây giờ, hỡi Ðức Chúa Trời của chúng tôi ơi! là Ðức Chúa Trời rất lớn rất quyền năng và đáng sợ, xin chớ coi nhỏ mọn trước mặt Chúa các việc đau đớn cực nhọc đã giáng trên chúng tôi, trên các vua và các quan trưởng, trên những thầy tế lễ và các tiên tri, trên tổ phụ chúng tôi, và trên hết thảy dân sự của Chúa, từ đời các vua A-si-ri cho đến ngày nay.

Giê-rê-mi 32:18 Từ "El Gibbor" (אֵל גִּבּוֹר) có thêm mạo từ xác định "הָ" (ha-) cho cả "אֵל" (El) and "גִּבּוֹר" (gibbor), making it "the El, the mighty one" ở Ngài tỏ ra sự thương xót ra cho muôn vàn, báo trả sự gian ác ông cha vào mình con cháu nối sau. Ngài là Ðức Chúa Trời lớn, là Ðấng toàn năng, danh Ngài là Ðức Giê-hô-va vạn quân.

Dựa trên 4 câu trích dẫn nguyên ngữ gốc, ta thấy rằng Chúa Jesus có cùng bản chất thiêng liêng với Đức Chúa Trời, là vì danh hiệu גִּבּוֹר (El Gibbor - "Đấng Toàn Năng") .
Ê-sai 9:6 tiên tri Đấng Mê-si sẽ có danh hiệu אֵל גִּבּוֹר (El Gibbor) - "Đấng Toàn Năng"
Giê-rê-mi 32:18 mô tả YHWH (Đức Chúa Cha) là הָאֵל הַגִּבּוֹר (ha'El haggibbor) - "ĐẤNG Toàn Năng"
Ở Tân ước
Giăng 1:1 - Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Ðức Chúa Trời , và Ngôi Lời là Ðức Chúa Trời. (god(God) was the Word ?) (Thần tính Đức Chúa Trời là Ngôi lời )


Giăng 10:30 - "Ta và Cha là một"
ἕν (hen) - Đây là dạng số ít trung tính của từ "một" trong tiếng Hy Lạp. Điều đáng chú ý là nó ở dạng trung tính chứ không phải nam tính, điều này gợi ý đến sự thống nhất về bản chất hay tính chất hơn là về danh tính cá nhân.

Giăng 20:28 - Thô-ma gọi Chúa Giê-su là "Chúa tôi và Đức Chúa Trời tôi" Từ Chúa θεος được dùng ở Giăng 1:1

Cô-lô-se 2:9 - "Vì sự đầy dẫy của bổn tánh (thần tính) Ðức Chúa Trời thảy đều ở trong Ðấng ấy như có hình."


θεότητος (theotetos) - "divinity/deity"
This is crucial - Paul uses theotes (divinity/deity) rather than theiotes (divine quality). The distinction matters: theotes refers to the essential nature of God himself, while theiotes would refer to divine attributes or godlike qualities. Paul is saying Christ possesses the very essence of deity, not merely divine characteristics.
